Cần Tìm Đại Lý

BREAKING

Tin Tức Nóng

Tìm Đại Lý

Latest Posts

Thứ Ba, 16 tháng 1, 2018

xử lý 50 lỗi thường gặp trên Windows 7 với FixWin

Mặc dù hệ điều hành nhận được nhiều cảm tình của mọi người, nó vẫn tồn tại một số lỗi. Tuy nhiên, với ứng dụng miễn phí FixWin, bạn có thể giải quyết những vấn đề đơn giản nhưng thường gặp này trong Windows 7. Công cụ này có thể hoạt động trên hệ điều hành Windows Vista nhưng trong phạm vi bài báo này, chúng tôi chỉ đề cập tới việc sử dụng FixWin để chữa lỗi trong Windows 7.


Tham khảo:  dichvucaimac.com

Trước khi sử dụng bất kì công cụ nào của Windows, chúng tôi luôn khuyến cáo người dùng nên tạo cho mình một bản sao lưu hệ điều hành để đề phòng trường hợp xấu xảy ra.
1. FixWin 1.2
Phiên bản FixWin 1.2 đã được phát hành, trong đó bổ sung thêm cách khắc phục một số lỗi Windows 7 và Windows XP. Ngoài ra giao diện cũng thay đổi, dễ nhìn hơn và dễ sử dụng hơn.
2. Sử dụng FixWin 1.2

1. Đầu tiên chạy tiện ích System File Checker trên giao diện Welcome. Tiện ích System File Checker sẽ chạy lệnh “sfc/scannow”, để kiểm tra và thay thế bất kỳ một file nào trên hệ thống Windows bị lỗi. Quá trình diễn ra trong khoảng 5-10 phút.
Sau khi quá trình kết thúc tiến hành khởi động lại máy tính của bạn.
2. Tiếp theo tạo một điểm khôi phục hệ thống (System Restore Point). Winfix cung cấp tùy chọn để tạo một điểm khôi phục hệ thống gọi là Safe Point.

3. Sau khi fix xong từng lỗi một, tiến hành khởi động lại máy tính của bạn để kiểm tra.
3. Màn hình khởi động FixWin
FixWin bao gồm một chương trình System File Checker có thể tự động phân tích hệ điều hành Windows 7 của bạn để chắc chắn rằng không có một file hệ thống nào bị lỗi. Ứng dụng cũng sẽ kiểm tra xem có file quan trọng nào trong hệ thống của bạn bị mất. Sau khi tìm ra lỗi trong một file hệ thống nào đó, ứng dụng sẽ tự động thay thế vớ một bản copy khác.
FixWin có khả năng chữa rất nhiều lỗi, hãy xem chương trình này có thể làm được gì.
Chữa lỗi trong Windows Explorer
• Recycle Bin bị biến mất khỏi màn hình desktop
• Cài lại hoặc sửa lỗi cài đặt hiển thị folder về mặc định.
• Games explorer không hoạt động hoặc không thể mở được folder Games Explorer.
• Khởi động Folder Options, chữa lỗi Folder Options bị biến mất khỏi menu Tools và Control Panel.
• Chữa lỗi Show hidden files, folders và drives. Một số malware đã chỉnh sửa cài đặt Windows để tắt hoặc ngăn chặn người dung thay đổi Show Hidden Files and Folders trong Folder Options.
• Chữa lỗi Recycle bin, khi nó không tự động refresh.
• Lỗi Explorer.exe không hoạt động khi khởi động Windows.
• Ổ đĩa CD hoặc DVD bị biến mất hoặc không được Windows nhận dạng.
• Thumbnail không hoạt động trong Windows Explorer.
Chữa lỗi trong Internet & Connectivity
Nếu icon của Internet Explorer bị mất khỏi màn hình desktop, chương trình sẽ tự tạo một icon của Internet Explorer trên desktop của bạn.
• Hoàn tất hoặc dừng Run Once Wizard khi chạy Internet Explorer lần đầu tiên.
• Internet options bị mất trong thẻ Advanced trong Setting .
• Tối ưu hóa kết nối Internet Explorer tới mỗi server để có thể tải 2 file cùng một lúc.
• Không thể thay đổi trang chủ, Internet Explorer chạy trang chủ của MSN theo mặc định mỗi lần khởi động.
• Chữa lỗi Runtime Error Dialogs xuất hiện khi đang sử dụng Internet Explorer.
• Sửa chữa kết nối internet hoặc cài đặt lại TCP/IP về trạng thái tĩnh.
• Chữa lỗi Blurry Text hoặc Font Style trong Source Window của Internet Explorer 8
• Cài đặt lại những cài đặt của Internet Explorer về cấu hình mặc định.
• Phải chuột Context Menu trong Internet Explorer không được kích hoạt.
Lỗi trong Windows Media Player / Center
• Windows Media Player không hoạt động và hiển thị thông báo lỗi “An internal application error has occurred.” (lỗi xảy ra bên trong ứng dụng)
• Windows Media Player không hoạt động sau khi bạn cài đặt một chương trình thứ 3 có đăng kí vào file Wmp.dll.
• Windows Media Player không hiển thị đúng slideshow.
• Không thể phải chuột vào các file Media được kết hợp với Windows Media Player.
• Thông báo lỗi: “Windows Media Player is not installed properly and must be reinstalled. Do you want to install the Player form the Microsoft Web Site?” (Windows Media Player đã không được cài đặt đúng và cần được cài đặt lại. Bạn có muốn cái đặt mẫu Player từ trang chủ của Microsoft?)
• Cài đặt lại Windows Media Library và chữa lỗi đồng bộ hóa library.
• ứng dụng Automatic Updates của Windows Media Player không hoạt động.
• Xây dưng lại và làm đầy cơ sở dữ liệu của Windows Media Center.
• Chữa lỗi Windows Media Player không hiển thị thông tin dạng flash khi truy cập Online Stores hoặc Media Guide.

Chữa lỗi trong System Tool
• Bật Task Manager. Mỗi khi mở hoặc chạy Task Manager (taskmgr.exe), lỗi sau có thể xảy ra: Task Manager has been disabled by your administrator. (Task Manager đã bị vô hiệu hóa bởi người quản trị)
• Bật Command Prompt. Khi chạy cmd.exe hoặc một file nào đó, sẽ có thông báo hiển thị lỗi: The command prompt has been disabled b your administrator. (command prompt đã bị vô hiệu hóa bởi người quản trị)
• Bật Registry Editor. Khi chạy Registry Editor (regedit) bạn có thể gặp lỗi sau: “Registry Editing has been disabled by your administrator.” (Registry Editing đã bị vô hiệu hóa bởi người quản trị)
• Bật MMC Sap-ins. Một số virut ngăn chặn người dùng chạy Some viruses MMC Snap-ins như Group Policy (gpedit.msc), Local Security Policy, Disk Management, etc…
• Cài đặt lại Windows Search về mặc định. Khi tìm kiếm trong Windows Vista bạn có thể gặp lỗi: “Search Failed to Initialize.” (Công cụ tìm kiếm không được thiết lập)
• Cài đặt lại System Restore về mặc định. Khi tạo một Restore Point, bạn sẽ gặp thong báo sau: “System Restore has been turned off by group policy. To turn on System Restore, contact your domain administrator.” (System Restore đã bị ngắt bởi group policy. Để bật lại group policy, hãy lien hệ với nhà quản trị miền của bạn)
• Device Manager không hoạt động và không hiển thị bất kì một thiết bị nào.
• Sửa chữa lại Windows Defender.
• Action Center và Windows Security Center không nhận dạng được Anti-Virus và Firewall, hoặc chúng vẫn chỉ nhận dạng chương trình diệt virut cũ.
• Chữa lỗi thông báo “Turn Windows Features On or Off”.
Chữa những lỗi phụ khác trong Windows
• Bật chế độ Hibernate và Hybrid Sleep. Chữa lỗi Hibernate bị mất trong menu Shutdown.
• Khôi phục lại Windows Sidebar Gadgets. Sidebar Gadgets bị mất từ Gadget panel.
• Khôi phục lại Sticky Notes.
• Chữa lỗi trang Windows Update. Khi bạn mở trang web Windows Update bạn sẽ chỉ thấy trang trắng được hiển thị Windows Update.
• Không thể mở file Help để chạy chương trình Windows Help (WinHlp32.exe) trong Windows Vista và Windows 7.
• Chữa lỗi các icon trên desktop bị lỗi. Xóa và xấy dựng lại icon cache và tăng giới hạn icon cache lên mức cao nhất là 5000.
• Taskbar JumpList bị mất khoặc không lưu trữ danh sách file MRU.
• Aero Snap không hoạt động.
• Aero Shake không hoạt động.
• Aero Peek không hoạt động.
Mỗi khi FixWin tìm thấy lỗi mà chương trình có thể giải quyết được, bạn chỉ cần kích vào Fix để chương trình hoạt động. Ngay sau khi vấn đề được loại bỏ, sẽ có một cửa sổ thông báo rằng: The process completed successfully.


Liên hệ: Cài win cho macbook tại nhà

Một trong những tiện ích của FixWin là ứng dụng này hoạt động mà không cần cài đặt. Bạn có thể sử dụng ngay FixWin sau khi tải về rồi giải nén.

dịch vụ sửa lỗi System Service Exception trên Windows

Với người dùng Windows lâu năm, lỗi BSOD (lỗi màn hình chết màu xanh) có lẽ không còn quá xa lạ.


Tham khảo:  dichvucaimac.com

System Service Exception hay SYSTEM_SERVICE_EXCEPTION là một trong số những lỗi BSOD (lỗi màn hình chết màu xanh). Lỗi System Service Exceptions xảy ra khá phổ biến và liên tục. Nếu bạn đang sử dụng Window 8, 8.1 hoặc Windows 10, khi bị lỗi System Service Exceptions trên màn hình thường hiển thị thông báo:
“Your PC ran into a problem and needs to restart. We’re just collecting some error info, and we’ll restart for you.
If you’d like to know more, you can search online later for this error: SYSTEM_SERVICE_EXCEPTION”.
Nguyên nhân xảy ra lỗi System Service Exception có thể là do không tương thích Driver hoặc ứng dụng, chương trình không tương thích với hệ điều hành Windows. Để khắc phục lỗi System Service Exception trên Windows, mời bạn cùng tham khảo bài viết dưới đây của Quản trị mạng.

1. Gỡ bỏ và cài đặt Driver tương thích với phần cứng
Trước khi gỡ bỏ và cài đặt Driver cho phần cứng, bạn phải tiến hành khởi động máy tính Windows ở chế độ Safe Mode.
Sau khi truy cập máy tính thông qua chế độ Safe Mode, mở Control Panel => Hardware and Sound => Device Manager.
Ngoài ra bạn có thể mở Device Manager bằng cách kích chuột phải vào biểu tượng My Computer, chọn Properties => Device Manager.
Trên cửa sổ Device Manager, tìm bất kỳ Driver nào có biểu tượng màu vàng và tiến hành gỡ bỏ driver đó đi. Sau đó tiến hành tải Driver mới về và cài đặt.
Cuối cùng tiến hành khởi động lại máy tính của bạn và trở lại chế độ bình thường.

2. Quét và sửa lỗi các file hệ thống
Trong một số trường hợp file hệ thống bị lỗi có thể là nguyên nhân gây ra lỗi BSOD (lỗi màn hình chết màu xanh). Để sửa lỗi này bạn phải tiến hành quét và sửa lỗi các file hệ thống Windows.
Thông thường bạn có thể sử dụng lệnh sfc /scannow để quét và sửa các file hệ thống bị lỗi.

3. Gỡ bỏ các chương trình hoặc phần cứng không tương thích
Giả sử trong trường hợp bạn mới cài đặt một phần mềm mới nào đó hoặc phần cứng và xảy ra lỗi BSOD (lỗi màn hình chết màu xanh). Trong trường hợp này rất có thể phần mềm hoặc phần cứng bạn cài đặt không tương thích với hệ điều hành Windows.
Để khắc phục lỗi này bạn có thể gỡ bỏ các phần mềm, hoặc phần cứng không tương thích với hệ điều hành Windows là xong.

4. Gỡ bỏ gói Windows Update KB2778344
Gói Windows Update có thể là một trong những nguyên nhân gây ra lỗi System Service Exception. Để khắc phục lỗi trong trường hợp này bạn phải tiến hành gỡ bỏ gói Windows Update trên Windows đi.
Để gỡ bỏ hoàn toàn gói Update, trước tiên khởi động lại máy tính của bạn và truy cập chế độ Safe Mode.
Vào Control Panel => Program and Features.
Trên giao diện Program and Features click chọn Installed Updates ở danh sách khung bên trái.
Trên cửa sổ Installed Updates, kích chuột phải vào Security Update for Microsoft Windows (KB2778344) rồi chọn Uninstall.


Liên hệ: Cài win cho macbook tại nhà

Sau khi quá trình Uninstall kết thúc, tiến hành khởi động lại máy tính của bạn là xong.

tìm hiểu sự khác nhau giữa file PPT và PPS (PPTX và PPSX)

Có nhiều người thắc mắc là họ nhận được các file có đuôi gần giống nhau như PPT, PPS, PPTS, PPSX mà không biết đó là những file gì, sự khác nhau và cũng không biết mở chúng như thế nào?


Tham khảo:  dichvucaimac.com

Hôm nay, chúng tôi sẽ giải đáp những thắc mắc đó của các bạn trong nội dung bài viết dưới đây.
Đầu tiên, phải khẳng định các tập tin có định dạng trên đều là của Microsoft Power Point. Tuy nhiên, cũng có một chút khác biệt sau

1- Khái niệm
PPT là định dạng mặc định để lưu các file thuyết trình từ Microsoft Power Point 2003 trở về trước còn PPS là định dạng mặc định để lưu các file thuyết trình từ Microsoft Power Point 2007 trở về sau.
PPTS là định dạng ở chế độ hiển thị từ Microsoft Power Point 2003 trở về trước cònPPSX là định dạng file ở chế độ hiển thị từ Microsoft Power Point 2007 trở về sau.
Do đó, để đọc được các file PPT/PPTS, bạn chỉ cần cài Office 2003 (hoặc cũ hơn). Còn để mở các tập tin PPS/PPSX, bạn phải mở bằng Office 2007 trở lên

2- Đặc điểm
Với file PPT/PPS, bạn có thể “tha hồ” chỉnh sửa nội dung theo ý mình còn với tập tin PPTS/PPSX thì chỉ có thể mở được ở chế độ trình chiếu (play presentation) và bạn sẽ không thể “can thiệp” vào nội dung của chúng được. Bạn có thể mở cả 4 định dạng trên bằng cách nhấn chuột phải vào nó, chọn Show
Còn để chỉnh sửa các file PPT/PPS, bạn có thể làm theo 1 trong 2 cách sau
Kéo thả các tập tin đó vào cửa sổ Power Point trống
Mở ứng dụng Power Point lên, click vào nút Office/File rồi chọn Open. Sau đó, tìm đến nơi chứa file cần sửa.

Liên hệ: Cài win cho macbook tại nhà

Như vậy, chúng tôi vừa giúp các bạn phân biệt các tập tin có định dạng PPT, PPS, PPTS, PPSX cũng như cách sử dụng chúng.

tìm hiểu thêm máy tính Dell dính lỗi bảo mật nghiêm trọng

 Superfish đã khiến Lenovo mất mặt với người dùng và giới chuyên gia bảo mật. Vừa qua, có lẽ Dell cũng rơi vào trường hợp tương tự Lenovo với lỗi SSL trong eDellRoot.


Tham khảo:  dichvucaimac.com

Như một phần của quảng cáo cho chiếc laptop mới nhất XPS 15, Dell khoa trương về bảo mật của nó rằng bạn sẽ không phải lo ngại về Superfish. Superfish đã khiến Lenovo phải mang nhiều tiếng xấu hồi đầu năm nay vì lỗi bảo mật có trong phần mềm cài sẵn trên máy tính bán ra cho người dùng. Theo Dell, trong dòng máy mới XPS 15, mỗi phần mềm cài sẵn đều đã được kiểm tra về bảo mật, tính riêng tư và đảm bảo cho người dùng an toàn trong mọi tình huống sử dụng.
Nhưng Dell lại vừa gặp một lỗ hổng bảo mật tương tự như Superfish. Nên nếu bạn đang sở hữu chiếc máy tính của Dell, hãy cẩn thận!

Đầu tiên, nếu đang dùng máy Dell, bạn hãy đến đây kiểm tra và xem hướng dẫn cách sửa lỗi. Bạn có ba chọn lựa: tải bản vá về, tự sửa hoặc chờ cập nhật phần mềm mới để Dell sửa cho bạn (có thể mất cả tuần sau mới có bản sửa lỗi đối với những model gặp lỗ hổng này).
Vậy vấn đề là gì? Đó là lỗi về chứng thực root, do nhà lập trình Joe Nord phát hiện. Các máy PC của Dell cho doanh nghiệp và tiêu dùng cài bản cập nhật phần mềm mà Dell đưa ra hôm 15/8 vừa qua đều có thêm một phần mềm mang tên eDellRoot, là chứng thực SSL cài sẵn trên máy, chứa một khoá private. Bởi khoá này nằm trên máy nên kẻ xấu không mất nhiều công sức để chiếm được.

Khoá SSL có nhiệm vụ đảm bảo an toàn cho thông tin giữa trình duyệt trên máy và các máy chủ chạy các trang web thường truy cập của người dùng. Đó có thể là các dịch vụ email, tin nhắn… từ đó kẻ xấu có thể lấy trộm được mật khẩu và dữ liệu nhạy cảm khác thông qua can thiệp vào SSL mà người dùng không hề hay biết. Kiểu tấn công này thuộc man-in-the-middle, nghĩa là hacker chặn giữa người dùng và các máy chủ Internet, thu thập bất kỳ thông tin nào đi qua.
So với lỗi bảo mật Superfish của Lenovo, lỗi của Dell lẫn Lenovo đều khá giống nhau. Lỗ hổng trong SSL luôn là vấn đề nghiêm trọng. Superfish nằm trong các ứng dụng bên thứ ba cài sẵn vào máy, còn eDellRoot nằm ngay chính công cụ của Dell.

Chứng thực trong eDellRoot không phải là malware hay adware, mà có ý định cung cấp một thẻ định danh dịch vụ hệ thống, gửi lên bộ phận hỗ trợ kỹ thuật của Dell, cho phép nhân viên nhanh chóng nhận diện được model của người dùng, từ đó dễ dàng hỗ trợ kỹ thuật hơn.
Theo Dell, chứng thực này không có ý định thu thập thông tin cá nhân người dùng.
Thực chất, những ý định tốt của nhà sản xuất đôi khi quay ra trở thành con dao hai lưỡi, như tình huống này mà Dell gặp phải. Thậm chí nếu một công ty tự quảng cáo rằng họ tăng cường mức bảo mật đến đâu chăng nữa thì liệu chúng ta có tự tin đặt trọn niềm tin vào lời khẳng định khi mua thiết bị của họ?

Đã có những doanh nghiệp hùng hồn tuyên bố sản phẩm của họ bảo mật rất tốt. Nhưng cũng có những dẫn chứng thuyết phục đập tan những tuyên bố đó.
Hồi đầu năm 2015, chiếc điện thoại Blackphone gốc được cho là có bảo mật không thể xâm nhập, cũng dính một lỗi mà qua đó cho phép hacker giải mã tin nhắn. Công ty bảo mật Symantec cũng bị Google làm xấu mặt khi hãng này phát hiện một loạt chứng thực về bảo mật bị lỗi.
Apple cũng bị dính một lỗi SSL nghiêm trọng hồi năm ngoái.

Liên hệ: Cài win cho macbook tại nhà

Dell từng chê trách Superfish trong vụ Lenovo để tâng bốc, tiếp thị cho các biện pháp riêng của họ. Và nay, Dell lại bị dính lỗi ngay trong giải pháp phòng chống. Điều quan trọng là người dùng chúng ta cần nhận thức rõ đâu là lời quảng cáo, đâu là thực tế.
Và nếu bạn đang dùng máy Dell, hãy lập tức kiểm tra eDellRoot.

chú ý 5 công cụ tạo ổ Boot USB từ tập tin ISO

Cài đặt hệ điều hành từ thiết bị USB đã trở nên phổ biến hiện nay. Sau đây là 5 phần mềm giúp bạn tạo ổ USB có thể khởi động để cài đặt các hệ điều hành Windows cũng như Linux.


Tham khảo:  dichvucaimac.com

1. Rufus
Rufus hiện được xem là một trong những công cụ tốt nhất và dễ nhất để tạo ổ USB khởi động được trên máy tính. Ứng dụng miễn phí này sẽ giúp bạn tạo ra bộ cài đặt Window XP, Windows 7, Windows 8 hay thậm chí cả Ubuntu bằng cách khởi động từ ổ USB rất nhanh và dễ dàng. Ứng dụng có kích thước khá nhỏ, giao diện đơn giản với các tùy chọn cơ bản như chọn dạng phân vùng, hệ thống tập tin, kích thước cluster hay thậm chí kiểm tra bad sector.
Để tạo ổ Boot USB, bạn chỉ cần nhấn vào biểu tượng hình ổ đĩa trong mục “Create a bootable disk using” và tìm đường dẫn đến tập tin ISO cài đặt Windows hay Linux đã chuẩn bị sẵn. Xong bước này, bạn không cần phải thay đổi bất cứ tùy chỉnh nào khác trong phần mềm vì khi chọn bộ cài đặt Windows thì phần mềm sẽ tự chuyển định dạng File System sang NTFS, còn nếu chọn Ubuntu thì Rufus sẽ chuyển qua FAT32. Tiếp theo, bạn chỉ cần nhấn vào nút Start để bắt đầu tiến hành tạo bộ cài đặt cho ổ USB.

2. Windows 7 USB/DVD Download Tool
Công cụ miễn phí này có chức năng tạo ổ USB hoặc đĩa DVD có thể khởi động được và cài đặtWindows 7. Để sử dụng, trước hết bạn cần phải có sẵn tập tin ISO có chứa bộ cài đặt Windows bằng cách tải về từ trên mạng. Sau khi khởi động Windows 7 USB/DVD Download Tool, bước đầu tiên bạn cần thực hiện là chọn đường dẫn trỏ đến tập tin ISO có chứa bộ cài đặt Windows.
Trong bước tiếp theo, hãy chọn nút USB Device hoặc DVD để chép bộ cài đặt vào thiết bị tương ứng; và dĩ nhiên trong khuôn khổ bài hướng dẫn này thì bạn sẽ chọn ổ USB. Sau đó, ứng dụng sẽ bắt đầu định dạng thiết bị đang được kết nối và chép các tập tin khởi động cũng như toàn bộ tập tin cài đặt Windows 7 vào. Cuối cùng, bạn chỉ cần gắn thiết bị USB có chứa công cụ này vào bất kỳ máy tính nào có hỗ trợ boot từ cổng USB để bắt đầu cài đặt hệ điều hành Windows 7.

3. RMPrepUSB
RMPrepUSB cũng là một trong những công cụ miễn phí để tạo ổ Boot USB từ tập tin ISO dễ dùng nhất. Bên cạnh các tùy chọn Bootloader (trình quản lý boot) hoặc hệ thống tập tin, ứng dụng còn có thêm các tính năng như DiskDoctor, Speed Tests và một vài cấu hình hữu hiệu khác như cài đặt Grub4dos, Syslinux hay QEMU Emulator. Grub4dos và Syslinux là những gói bootloader được thiết kế để cho phép người dùng chọn một trong nhiều bộ cài đặt hệ điều hành khác nhau, trong khi QEMU Emulator là công cụ ảo hóa dùng để kiểm tra thiết bị USB trước khi thực hiện sao chép.
Giao diện của RMPrepUSB tương đối phức tạp hơn nhiều so với các phần mềm khác, nhưng một khi đã làm quen rồi thì bạn chắc chắn sẽ không còn cảm thấy khó khăn trong việc sử dụng nữa. RMPrepUSB hoạt động hoàn toàn độc lập và không cần phải cài đặt, nhưng nó sẽ ghi một số thiết lập vào Registry của Windows khi bạn thoát khỏi ứng dụng.

4. WinSetupFromUSB
WinSetupFromUSB là một công cụ miễn phí dùng để tạo ổ USB có khả năng khởi động từ các tập tin hình ảnh ISO. Đây là một giải pháp hoàn hảo cho những ai muốn khởi động máy tính một cách nhanh hơn và thuận tiện hơn. Nhìn chung, phần mềm WinSetupFromUSB cung cấp các tính năng ở mức tầm trung mà bất kỳ người dùng nào trong lĩnh vực tạo thiết bị Boot USB cần đến.
Ứng dụng hiện cho phép tạo ổ USB cài đặt từ phiên bản Windows 2000 cho đến Windows 8.1. Ngoài ra, WinSetupFromUSB cũng hỗ trợ các tập tin ISO nền tảng Linux như Debian, Ubuntu, Mint, Fedora, CentOS và nhiều phiên bản khác. Đặc biệt, WinSetupFromUSB có thể kết hợp nhiều tập tin ISO vào một môi trường duy nhất, tạo ra ổ USB với trình đơn khởi động cho phép chọn hệ điều hành mà bạn cần khởi động.

5. UltraISO
Thật ra, UltraISO là công cụ tạo ổ đĩa ảo thông dụng nhất và có lẽ đã quá quen thuộc với cộng đồng người dùng máy tính hiện nay. Bên cạnh các tính năng hữu ích mà UltraISO mang lại, phần mềm này còn hỗ trợ tạo, chỉnh sửa hay chuyển đổi các tập tin ảnh ISO từ đĩa CD/DVD vào máy tính và tạo ra ổ USB hay đĩa CD/DVD khởi động được.

Liên hệ: Cài win cho macbook tại nhà


UltraISO là phần mềm có tính phí (29,95 USD) và cho phép dùng thử miễn phí. Tuy nhiên, phiên bản dùng thử (trial version) giới hạn kích thước tập tin ISO tạo ra nhưng hoàn toàn không can thiệp gì vào nội dung bên trong những tập tin này. Để tạo ổ Boot USB bằng UltraISO, hãy trỏ đường dẫn đến vị trí tập tin ISO có sẵn, sau đó chọn trình đơn Bootable > Write Disk Image. Lưu ý là phải đảm bảo tùy chọn USB-HDD+ trong mục “Write Method” đã được chọn. Cuối cùng, bạn chỉ cần nhấn nút Write và UltraISO sẽ thực hiện phần còn lại.

hướng dẫn 6 cách đơn giản mở Task Manager trên Windows

Khi máy tính bị đơ hoặc bị treo máy, không tắt được bất kỳ cửa sổ ứng dụng nào thì người dùng hay nghĩ đến Task Manager.

Tham khảo:  dichvucaimac.com

Task Manager có chứa nhiều ứng dụng tiện ích trên máy tính của bạn, cho phép người dùng có thể kiểm tra các ứng dụng, quá trình (process) và dịch vụ (service) hiện đang chạy trên máy tính. Người dùng có thể sử dụng Task Manager để khởi chạy, dừng các chương trình và dừng quá trình….
Trong bài viết dưới đây Quản trị mạng sẽ giới thiệu cho bạn 6 cách đơn giản để mở Task Manager trên Windows.
1. Trên thanh Taskbar
Mở Windows Task Manager trên thanh Taskbar là một trong những cách đơn giản nhất.
Đầu tiên kích chuột phải vào Taskbar chọn Task Manager để mở cài đặt Windows Task Manager.
2. Sử dụng phím tắt
Ngoài cách trên bạn có thể sử dụng phím tắt để mở Task Manager trên Windows. Chỉ cần nhấn tổ hợp phím Ctrl + Shift + Esc, trên màn hình sẽ hiển thị giao diện Task Manager.
3. Sử dụng lệnh Command Prompt
Bạn có thể sử dụng lệnh Command Prompt để mở Task Manager. Đầu tiên bạn nhấn tổ hợp phím Win + X sau đó chọn Command Prompt. Nếu máy tính của bạn chạy hệ điều hành Windows 7, bạn có thể tìm kiếm lệnh Command Prompt trên Menu Start.
Sau khi cửa sổ Command Prompt xuất hiện, bạn nhập câu lệnh dưới đây vào cửa sổ Command Prompt rồi nhấn Enter để mở Task Manager:
taskmgr
Ngoài ra nếu muốn bạn có thể mở Task Manager dưới quyền Admin. Các bước thực hiện tương tự như trên, nhưng bạn chọn tùy chọn Command Prompt (Admin) thay vì chọn Command Prompt.
4. Sử dụng lệnh Run
Ngoài sử dụng lệnh Command Prompt, bạn có thể sử dụng cửa sổ lệnh Run để mở Task Manager.
Đầu tiên nhấn tổ hợp phím Win + R để mở cửa sổ lệnh Run, sau đó nhập taskmgrvào cửa sổ Run rồi nhấn Enter để mở Task Manager.
5. Mở Task Manager từ File Explorer
Trên Windows, Task Manager là một ứng dụng riêng biệt được tích hợp trên Windows. Do đó bạn có thể mở Task Manager từ Windows File Explorer.
Đầu tiên bạn mở File Explorer bằng cách nhấn tổ hợp phím Win + E.
Sau khi mở File Explorer, bạn điều hướng theo đường dẫn dưới đây:
C:\Windows\System32
Tìm ứng dụng Taskmgr.exe, sau đó kích đúp chuột vào đó để mở Task Manager.
Nếu muốn mở Task Manager dưới quyền Admin, bạn kích chuột phải vào ứng dụng rồi chọn Run As Administrator.
6. Sử dụng tổ hợp phím Ctrl + Alt + Del
Ngoài những cách trên, bạn còn có thể mở Task Manager từ giao diện bảo mật Windows (Windows security screen).

Liên hệ: Cài win cho macbook tại nhà


Đầu tiên bạn nhấn tổ hợp phím Ctrl + Alt + Del. Sau khi giao diện bảo mật xuất hiện, bạn chọn tùy chọn Task Manager để mở Task Manager.

cách bảo vệ máy tính khỏi mã độc macro

Vừa qua, mã độc MacroBARTALEX ẩn trong thư rác đính kèm tập tin Excel và Microsoft Word đã tấn công hàng loạt doanh nghiệp.

Tham khảo:  dichvucaimac.com

Qua theo dõi một lượng lớn thư rác đầy ắp mã độc dạng macro tại khu vực châu Âu, các chuyên gia Trend Micro cho biết loại mã độc này đang phục hồi mạnh mẽ với tốc độ lây lan nhanh và sự đa dạng về chủng loại biến thể.

Macro là gì?
Macro là tập hợp các lệnh (command) hoặc mã (code) giúp tự động hóa các nhiệm vụ (task) nhất định, nhưng gần đây những kẻ xấu một lần nữa lợi dụng triệt để công cụ này để tự động hóa các task chứa mã độc.

Về cơ bản, để tiếp cận nạn nhân, những cuộc tấn công sử dụng mã độc macro thường khởi đầu với tin nhắn hay email rác có chủ đề thu hút sự chú ý của người nhận, chủ yếu liên quan đến tài chính. Trong những trường hợp mã độc được phát hiện ở châu Âu, nội dung tin nhắn hay email (gọi chung là thư rác) thường xoay quanh nội dung về thông báo chuyển tiền hay hóa đơn.
Khi những thư rác này được mở, sẽ có hai kết quả xảy ra, và phụ thuộc vào các tập tin đính kèm.
Người dùng có thể mở các tập tin đính kèm và xem hướng dẫn cách kích hoạt macro. Các thiết lập bảo mật mặc định trong Microsoft Word sẽ vô hiệu hóa các macro vì chúng có khả năng bảo vệ người dùng trước những âm mưu xâm nhập.Việc kích hoạt macro vô tình sẽ trợ giúp hoạt động của một macro độc hại được mã hóa trong các tập tin Word. Macro này kết nối vào một liên kết URL cụ thể để tải về một VBScript độc hại với khả năng tải về máy dữ liệu “payload” cuối cùng.
Đối với trường hợp như thế này, sẽ không có gì nguy hiểm xảy đến với máy tính người nhận. Đây là một ví dụ về tập tin có phần mở rộng .doc được mã hóa theo chuẩn Base64 đính kèm trong email. Lỗi mã hóa trong quá trình gửi email đến các mục tiêu có thể dẫn đến loại tập tin này.

Dữ liệu payload cuối cùng là gì?
Khi những thư rác được mở, biến thể DRIDEX là dữ liệu payload cuối cùng. DRIDEX – một mã độc khét tiếng với khả năng ăn cắp thông tin cá nhân khi giao dịch ngân hàng trực tuyến thông qua con đường thâm nhập HTML (HyperTextMarkupLanguage – ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản).
DRIDEX trực tiếp kế thừa mã độc ngân hàng trực tuyến CRIDEX với những phương thức tấn công nguy hại hơn và kỹ thuật mới giúp tránh bị phát hiện.
Một khi được cài đặt và hoạt động trên một hệ thống bị tấn công, các biến thể DRIDEX có khả năng chụp ảnh màn hình trình duyệt; ra sức nắm lấy mẫu (form); clickshot; tấn công vào trang con.
Tóm lại, mục tiêu của chúng là những tổ chức tài chính ở châu Âu, và thực tế đã chứng minh rằng mã độc thư rác này đang ảnh hưởng đến người dùng tại khu vực này.

Điều gì khiến bạn phải quan tâm tới macro?
Bản thân macro không gây hại cho người dùng. Macro về cơ bản là tự động hóa những task thường xuyên tiến hành. Vấn đề mà chúng ta cần quan tâm chính là khi tội phạm mạng lợi dụng các chức năng của mã macro để tiến hành những phương thức tấn công của chúng.
Người dùng có thói quen sử macro là đích ngắm của mã độc loại này. Nhóm người sử dụng này khi nhận được tài liệu có mã macro sẽ không ngần ngại kích hoạt tính năng macro hoặc thậm chí thiết lập lệnh “Cho phép bật tất cả Macro”, điều này phổ biến trong một số môi trường làm việc thường trao đổi tập tin chứa macro.
Mã độc macro cũng gây ra những rủi ro nghiêm trọng đối với người dùng không thành thạo về macro trong bộ phần mềm Microsoft Office. Do không có được sự hiểu biết về những rủi ro tiềm tàng và tò mò để mở tập tin, người dùng có thể bỏ qua các cảnh báo bảo mật và cho phép bật macro để xem tài liệu vì tập tin có thể chứa các mục hấp dẫn thu hút họ để mở chúng.
Ngoài những tin nhắn hấp dẫn, một phần của chiến thuật “Socialengineering” (tấn công xã hội) là những hướng dẫn kích hoạt macro kết hợp với những tập tin hợp pháp như Excel và Microsoft, thường được sử dụng trong hoạt động của các doanh nghiệp. Và nhân viên rất dễ bị đánh lừa rằng đây thực sự là một tập tin bình thường, hợp pháp và vô tình kích hoạt mã độc macro.

Ai sẽ bị ảnh hưởng bởi thư rác này?
Theo số liệu của Trend Micro, châu Âu, Trung Đông và châu Phi là khu vực bị ảnh hưởng nặng nề nhất, chiếm 92,5% trong số các máy tính bị thâm nhập. Về các quốc gia bị ảnh hưởng, chúng ta đã thấy hầu hết hoạt động tấn công xảy ra ở Pháp (84,2%), theo sau là Nhật Bản (2,6%) và Ý (2,2%).
Ba ngành bị ảnh hưởng nhiều nhất là chính phủ, y tế và giáo dục. Nếu chiến thuật Socialengineering thu hút nạn nhân dưới dạng thông báo hoá đơn và chuyển tiền, nhân viên trong những ngành công nghiệp này sẽ mở các email và tập tin đính kèm vì nghĩ chúng liên quan đến công việc.
Những ảnh hưởng của các mối đe dọa này lên doanh nghiệp
Không những phát tán mã độc và nguy cơ mất cắp thông tin, năng suất của các doanh nghiệp cũng bị ảnh hưởng bởi số lượng lớn thư rác có chứa mã độc macro. Hoạt động kinh doanh có thể bị gián đoạn vì chúng gây phiền nhiễu cho nhân viên và bộ phận IT. Đặc biệt, các mẫu mã hóa theo chuẩn Base64 hiển thị những ký tự ASCII trong tập tin .doc đính kèm.

Người dùng nên làm gì để ngăn chặn các mối đe dọa đến máy tính của mình?
Macro vốn dĩ không độc hại nhưng các chuyên gia bảo mật khuyên người dùng nên kích hoạt tính năng bảo mật macro của Microsoft Word và hãy cảnh giác với bất kỳ tài liệu hướng dẫn vô hiệu hóa các tính năng bảo mật macro. Tốt hơn hết, nên tiến hành những bước bảo mật phức tạp hơn là đánh cược sự an nguy của chiếc máy tính của mình.

Liên hệ: Cài win cho macbook tại nhà


Vì mã độc macro thường được gửi qua email nên thiết lập bảo mật cho email là một điều bắt buộc. Trước khi mở email, nên kiểm tra thật kỹ thông tin người gửi. Đừng bao giờ mở email từ người lạ hoặc thư rác quảng cáo mặc dù nội dung có vẻ là quan trọng. Hãy mở tập tin đính kèm chỉ khi chúng được xác nhận.

Mua Bán Thời Trang

Mua Bán Điện Máy

Mua Bán Mỹ Phẩm

 
Copyright © 2013 Chuyên Cung Cấp Các Sản Phẩm Thời Trang Nike Chính Hiệu